Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất

Kể từ ngày 1/1/2016 Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 áp dụng đối có người lao động làm việc ở doanh nghiệp, những cơ quan, tổ chức với hợp đồng lao động... đã được thay đổi theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

Tham khảo: Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng

Vùng Mức lương tối thiều vùng năm 2016
Vùng I 3.500.000 đồng/tháng
Vùng II 3.100.000 đồng/tháng
Vùng III 2.700.000 đồng/tháng
Vùng IV 2.400.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu vùng là mức phải chăng nhất khiến cơ sở để DN và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong ấy mức lương trả cho người lao động làm cho việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ khiến việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận nên bảo đảm:

a) không tốt hơn mức lương tối thiểu vùng đối có người lao động chưa qua đào tạo khiến cho công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so có mức lương tối thiểu vùng đối mang người lao động đã qua học nghề.

Như vậy: Người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:

Vùng I = 3.500.000 + (3.500.000 x 7%) = 3.745.000 đồng/tháng

Vùng II = 3.100.000 + (3.100.000 x 7%) = 3.317.000 đồng/tháng

Vùng III = 2.700.000 + (2.700.000 x 7%) = 2.889.000 đồng/tháng

Vùng IV = 2.400.000 + (2.400.000 x 7%) = 2.568.000 đồng/tháng

Lưu ý: giả dụ DN bạn trả lương tốt hơn mức lương tối thiều vùng sẽ bị phạt, khía cạnh xem tại đây: Mức phạt trả lương rẻ hơn lương tối thiểu vùng

Chú ý: Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng trên và những nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động sở hữu người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của DN, DN phối hợp có Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho ưng ý, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan logic tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo có lao động đã qua đào tạo và lao động sở hữu trình độ chuyên môn, công nghệ cao, giữa lao động mới tuyển dụng có lao động với thâm niên khiến việc tại DN.

- Từ ngày 1/1/2016 Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được phải chăng hơn mức lương tối thiểu vùng) và phụ cấp lương

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

mức lương tối thiểu vùng năm 2016

- DN hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối mang địa bàn đó. nếu DN có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- DN hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên những địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn mang mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng thấp nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng thấp nghiệp đào tạo nghề, bằng rẻ nghiệp cao đẳng, bằng phải chăng nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng thấp nghiệp trung cấp nghề, bằng phải chăng nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và những chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng thấp nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí khiến cho công việc đòi hỏi nên qua đào tạo nghề.

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2016

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2016

(Ban hành kèm theo Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm những địa bàn:

- các quận và những huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- các quận và những huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

- những quận và những huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thành phố Thủ Dầu một, những thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm những địa bàn:

- các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- những huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và những huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và những huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng chiếc thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- những quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- những thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Huyện buộc phải Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Thị xã Long Khánh và những huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

- các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và những huyện Đức Hòa, Bến Lức, bắt buộc Đước, bắt buộc Giuộc thuộc tỉnh Long An;

- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

- các quận thuộc thành phố buộc phải Thơ;

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm những địa bàn:

- những thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ những thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

- những huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

- những huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- những huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

- những thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thị xã Phổ Yên và các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

- những huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

- những huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

- Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

- những thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Thị xã Điện Bàn và những huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;

- các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

- những huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

- Thị xã Ninh Hòa và những huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;.

- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

- các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thị xã La Gi và những huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

- các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

- những huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thị xã Kiến Tường và những huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

- những thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- các huyện thuộc thành phố cần Thơ;

- các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thị xã Tân Châu và những huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

- Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

- các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

- các huyện Năm Căn, cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

sở hữu thể bạn quan tâm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ

Thứ Ba, 22 tháng 12, 2015

Tổng hợp những chính sách thuế mới nhất

Năm 2014, sở hữu hơi đa dạng chính sách thuế mới về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và 1 số luật quản lý thuế chung do Tổng cục Thuế ban hành.

Tham khảo: Công ty dịch vụ kế toán

Tổng hợp những chính sách thuế mới nhất năm 2014

Tổng hợp các chính sách thuế mới nhất năm 2014

Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối có tổ chức, cá nhân nước bên cạnh kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 218/2014/2013/NĐ-CP.
  2. Thuế thu nhập cá nhân
    • Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ (hiệu lực từ 01/10/2013).
    • Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối có cá nhân làm việc tại Khu kinh tế
  3. Hoá đơn và thuế giá trị gia tăng
    • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
    • Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
    • Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.
    • Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ.
  4. Lĩnh vực đất đai
    • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
    • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
    • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
    • Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về tiền tiêu dùng đất.
    • Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  5. Thuế đối với nhà thầu nước ngoại trừ
  6. Quản lý thuế
    • Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi; bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.
    • Thông tư 201/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 hướng dẫn về áp dụng thoả thuận trước về bí quyết xác định giá tính thuế trong quản lý thuế.
  7. Về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế
    • Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại những Nghị định quy định về thuế.
    • Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
    • Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,­­ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn thuần những thủ tục hành chính về thuế.

Dịch vụ: Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Thứ Hai, 21 tháng 12, 2015

Phương pháp xử lý hóa đơn lúc ghi sai mã số thuế của quý khách

Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Chương III, Điều 16, Khoản 2, Điểm b quy định về cách lập 1 số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn. Bài biết bí quyết xữ lý hoá đơn lúc ghi sai mã số thuế của các bạn nhằm giúp quý khách học kế toán mới ra trường cũng như những bạn đã đi làm cho biết bí quyết xử lý lúc gặp ví như tương tự.

Bài viết liên quan: Dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội

Cách xử lý hóa đơn khi ghi sai mã số thuế của người mua

"b) Tiêu thức "Tên, cửa hàng, mã số thuế của người bán ", "tên, shop, mã số thuế của các bạn ghi tên toàn bộ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

…Trường hợp tên, địa chỉ người dùng quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn 1 số danh từ thông dụng như: … nhưng buộc phải chất lượng đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, shop doanh nghiệp và thích hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của công ty. "

Căn cứ vào quy định trên, Cục thuế thành phố Hà Nội đã sở hữu Công văn số 48838/CT-HTr hướng dẫn về việc xử lý đối với hóa đơn ghi sai mã số thuế như sau:

trường hợp công ty đã lập hóa đơn giao cho các bạn nhưng phát hiện trên hóa đơn ghi sai mã số thuế của quý khách, nhưng không sai tên, liên hệ của các bạn, sai sót này không làm cho thay đổi đến số lượng hàng hóa, đơn giá, thuế suất thì xử lý như sau:

  • Người bán và quý khách lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu trên biên bản.
  • Người bán và quý khách được dùng hóa đơn đã lập kèm theo biên bản về sai sót mã số thuế trên hóa đơn để khiến chứng từ kế toán và kê khai thuế.
  • Người bán và quý khách buộc phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh sai sót về mã số thuế của các bạn trên hóa đơn.

Xem thêm: Làm báo cáo thuế

Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015

Cách kê khai thuế GTGT vãng lai

Theo khoản 2 điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013Theo khoản 2 điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013. Thuế GTGT vãng lai có được khấu trừ? Bài viết này Công ty làm dịch vụ kế toán sẽ giải đáp vướng mắc đó và hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:
Có được khấu trừ thuế GTGT vãng lai không?
với được khấu trừ thuế GTGT vãng lai không?
Theo khoản 2 điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
“2. Người nộp thuế với quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo đồ vật tự quy định sau:
a) Bù trừ tự động sở hữu số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn buộc phải nộp của cộng mẫu thuế theo hướng dẫn tại khoản một Điều 29 Thông tư này (trừ ví như nêu tại điểm b khoản một Điều này).
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế mang cộng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ nếu nêu tại điểm b khoản một Điều này). giả dụ quá 06 (sáu) tháng nói từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.”
Như vậy: Số tiền thuế GTGT vãng lai mà DN các bạn đã nộp tại nơi khác sẽ Được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo
Cách kê khai cụ thể như sau:
- Sau khi đã kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại địa phương nơi xây dựng, xây lắp …Và đã được cơ quan thuế ở đó cấp cho chứng từ khấu trừ thuế -> Các bạn lưu giữ chứng từ để giải trình và kê khai tại trụ sở chính như sau:
- Các bạn kê khai vào Phụ lục PL 01-5/GTGT (nhập số tiền thuế đã nộp theo chứng từ khấu trừ thuế vào đây) -> Sau đấy ấn “Ghi”
thuế gtgt vãng lai có được khấu trừ
- Phần mềm sẽ tự động cập nhật số tiền thuế đó (được khấu trừ) vào chỉ tiêu số [39] "Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh" trên Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT).
>>> Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2015

Các việc phải chuẩn bị khi cơ quan thuế tiến hành thanh kiểm tra

Sau 1 năm khiến cho việc, cơ quan thuế thường tiến hành kiểm tra, do vậy công tác kế toán cuối năm thường siêu tất bật. Việc tiến hành thanh kiểm tra cần chuẩn bị đông đảo việc, do đó website kế toán xin chia sẻ mang quý khách những công tác phải chuẩn bị lúc cơ quan thuế tiến hành kiểm tra hoặc lúc chúng ta chuẩn bị đóng tài liệu để lưu trữ vào cuối mỗi năm.

mang thể bạn quan tâm: Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm

Những việc cần chuẩn bị khi cơ quan thuế tiến hành thanh kiểm tra

1/ Về báo cáo thuế

Kiểm tra lại xem các báo cáo thuế đã đúng, chuẩn chỉ chưa ? giả dụ chưa thì làm cho báo cáo điều chỉnh, bổ sung. khi Thuế đã ra quyết định & công bố thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT thì coi như số phận đã an bài. Vậy soát xét lại báo cáo thuế lần nữa.

1.1 có thuế GTGT : bố trí 12 tháng/năm & đối chiếu sổ 1331 của năm ấy mang số liệu trên tờ khai thuế. Chênh lệch ở đâu thì lập file word giải trình sẵn. khi Thuế xuống làm việc còn biết mà giải trình, luống cuống, lo sợ…là quên béng thì Sếp lại gõ đầu cho. Kiểm tra những hóa đơn trên 20 triệu đã mang hầu hết điều kiện để đc khấu trừ thuế GTGT chưa? như UNC chuyển khoản? Biên Bản đối chiếu, bù trừ công nợ? Hợp Đồng Kinh Tế/Mua Bán- quy định rõ điều khoản trả chậm.(Làm file mềm excel kiểm tra.)

Ví dụ : sở hữu file mềm theo dõi TT qua NH, mang file excel kết xuất từ HTKK & trộn 12 tháng với nhau, sau đấy đặt mã cho từng nhà phân phối sao cho mã NCC ở file theo dõi TT qua NH & mã NCC ở file khai thuế vừa kết xuất là trùng nhau, dùng subtotal & Vlookup để khiến nhanh.

1.2 mang tờ khai Quyết Toán Thuế TNDN : Kiểm tra Doanh Thu/Chi Phí trên Tờ Khai Thuế đã ổn sở hữu sổ sách chưa? Chênh lệch giữa LN kế toán sở hữu LN Thuế ở đâu cũng buộc phải tự giải trình sẵn trên file word.

với thời gian thì soát xét lại các khoản tầm giá, tự khoanh vùng xem những giá thành nào mang khả năng bị loại, rủi ro to nhất (là các khoản giá tiền ko theo Luật Thuế, không được chấp nhận theo Luật Thuế…)1.3 sở hữu tờ khai QT Thuế TNCN : Kiểm tra xem số liệu trên bảng lương đã khớp với số liệu trên TK Thuế TNCN chưa (Phần Thu Nhập Chịu Thuế)? Danh sách, tên tuổi đã khớp giữa bảng lương mang tên tuổi trên tờ khai QT Thuế TNCN chưa? Quan trọng nữa : Kiểm tra hợp đồng lao động xe đã toàn bộ chưa? Và những khoản thu nhập + phụ cấp trên bảng lương đã quy định cụ thể trong HDLD chưa? nếu chưa bắt buộc khiến cho phụ lục HDLD đưa hết vào trong HDLD các khoản lương, thưởng & phụ cấp rõ ràng nhé. Lương bao nhiêu đ/tháng? phụ cấp A bn đ/tháng? phụ cấp b đồng/tháng…phải cụ thể số tiền & cụ thể khoản phụ cấp, trợ cấp. Hoặc những khoản phụ cấp bắt buộc được quy định trong thỏa ước LD, QĐ của HDQT, HĐTV / những khoản phụ cấp miễn thuế TNCN, những khoản khoán chi cho NLĐ…

một.4 sở hữu Thuế GTGT NK (nếu có) : Kiểm tra hồ sơ NK, Tờ Khai Hải Quan, Lệnh Chuyển Tiền & Chứng từ nộp thuế GTGT NK, kê khai thuế GTGT = Biên Lai, Chứng từ nộp thuế GTGT NK (KO khai = TKHQ, nếu khai bằng TK HQ thì khiến cho thay thế bC Thuế nộp lại trước khi Thuế xuống lv )

2/ Về sổ sách kế toán

Lấy bảng cân đối phát sinh tài khoản từng năm căn cứ vào ấy kiểm tra sổ sách xem đã in đủ sổ sách theo BCDPSTK chưa ?

sở hữu các sổ sở hữu khía cạnh đối tượng thì nên in chi tiết, bên cạnh in sổ chiếc.

  • Sổ chi tiết TK 112 : giả dụ với rộng rãi TK ngân hàng mở đa dạng NH khác nhau.
  • Sổ khía cạnh TK 131 / 331 : khía cạnh từng đối tượng bắt buộc thu / phải trả
  • Sổ yếu tố 138 / 338 : yếu tố từng đối tượng phải thu / phải trả khác (nếu có)
  • Sổ yếu tố 141 : chi tiết từng đối tượng ứng cá nhân
  • Sổ yếu tố 154 : 1541/1542/1543… (nếu có)
  • Sổ khía cạnh 333 : 33311 / 3334/3335/3338…
  • ….

2.1 Kiểm tra kỹ các khoản bắt buộc thu, nên trả trên sổ sách so mang hóa đơn sắm vào/bán ra. Số dư cuối năm, khiến cho biên bản xác nhận công nợ.

2.2. Kiểm tra sổ 112 có số phụ ngân hàng, số dư cuối năm khớp có số dư cuối năm trên sổ phụ NH không? sở hữu thời gian thì đối chiếu từng tháng.

2.3 Kiểm tra sổ quỹ Tiền Mặt, hạn chế hiện tượng âm quỹ, cần có số dư cuối ngày trên sổ quỹ. phổ biến DN cuối tháng dương quỹ nhưng trong tháng vẫn có ngày âm quỹ : ko với thu sao sở hữu chi ??? => nên điều chỉnh lại hoặc khiến giấy vay, mượn tiền bổ sung VLĐ của DN (Cách khắc phục hạn chế âm quỹ-Thuế.)

2.4. làm file mềm tự giải trình sẵn chênh lệch giữa doanh thu – giá vốn, của từng hóa đơn xuất ra. mẫu nào lỗ thì comment giải trình sẵn, chuẩn bị các giấy tờ để mang thể giải trình vì sao lỗ.

2.5 Đối chiếu sổ chi tiết 333 sở hữu chứng từ nộp thuế mà doanh nghiệp đang lưu giữ. Tự làm cho file excel tổng hợp những khoản thuế đã nộp theo chứng từ. Bởi lúc QT Thuế, trên BB làm việc CQ Thuế sẽ tổng hợp quan hệ Nghĩa Vụ NSNN của doanh nghiệp trên BBQT (Thuế lấy theo số họ lưu trên hệ thống QLT, trường hợp sở hữu sai lệch bạn y/c Thuế điều chỉnh mang đk bạn nên xuất trình được chứng từ nộp thuế toàn bộ do DN đang lưu.)

2.6 Kiểm tra sổ sách của các khoản mức giá : TK đầu 6, đầu 8.

2.7 Kiểm tra nhập xuất tồn kho, in khía cạnh NXT từng mặt hàng & sở hữu số dư cuối ngày của từng mặt hàng (giống in sổ quỹ) để CQ Thuế kiểm tra hiện tượng âm kho.(Không có nhập kho, lại có xuất kho=>????)

2.8. Kiểm tra sổ tầm giá (nếu có) & phải sở hữu sẵn bảng định mức đã đăng ký sở hữu CQ Thuế, ko nộp bảng định mức tiêu hao NVL, CQ Thuế ấn định theo mức tiêu hao của NN quy định.

2.9. trường hợp mang phát sinh các khoản vay ngân hàng/ vay cá nhân thì kiểm tra xếp đặt gần như KUNN từng lần theo phát sinh, kiểm tra các khoản lãi vay. Lập file excel tổng hợp mức giá lãi vay ps từng tháng (cái này lấy từ sổ 635, trừ TH mức giá lãi vay đủ đk vốn hóa thì không nằm trên 635…)

2.10. Kiểm tra chi phí khấu hao tài sản / hồ sơ tài sản.

2.11.Kiểm tra hóa đơn xem hợp pháp chưa ? : Hóa đơn đầu vào đã uy tín đúng đủ các thông tin bắt nên mang theo quy định TT 153/2010/TT-BTC chưa ? Tra cứu xem các hóa đơn đầu vào (nếu không mang thời gian tìm mọi cách tra cứu các hóa đơn trị giá trên 20 triệu) đã được bên bán đã làm cho thông báo phát hành sd hóa đơn với CQ Thuế chưa ? tình trạng NNT đang hoạt động hay tạm dừng, bỏ trốn, khóa MST….vào http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/và http://gdt.gov.vn/ để tra cứu nhé !

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Đây là chiếc thuế mà những cơ quan thuế chú ý nhất, kiểm tra rộng rãi nhất và kế toán bắt buộc vất vả trong công tác hạch toán cái thuế này nhất. Sau đây được trình bày 1 số vấn đề bắt buộc chú ý khi hạch toán doanh thu giá tiền để tính ra lợi nhuận chịu thuế TNDN.

1- Doanh thu tính thuế

1.1. Vấn đề về xuất hóa đơn

1 số DN thương mại bán hàng dùng cho quý khách bắt buộc thường không hề xuất hóa đơn GTGT, vì thế họ chủ động được đầu ra xuất hóa đơn GTGT bán hàng để hạn chế bắt buộc nộp thuế phổ biến. Tuy nhiên ở các DN này lại thường có hai hệ thống tách biệt là kế toán nội bộ và kế toán thuế. Kế toán nội bộ thường thì cập nhật thường xuyên theo bắt buộc báo cáo, còn kế toán thuế thường khiến vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm. . . , lúc bán hàng thực tế là một hàng khác, giá khác, nhưng khi xuất hóa đơn cho khách theo yêu cầu thì là 1 mặt hàng khác, giá bán khác. Ở đây sẽ xảy ra hai vấn đề:

ví như 1 : Giá bán không đồng nhất, chênh lệch nhau quá lớn mà không sở hữu sự kiểm soát cập nhật hàng ngày, dẫn đến cộng 1 mặt hàng khi bán sở hữu giá cực kỳ tốt khi lại bán mang giá gấp 5- gấp 10

-> Cơ quan thuế sẽ đặt câu hỏi, giả dụ ko giải trình được tuyệt vời sẽ bị áp mức giá bán cao nhất cho những mặt hàng xuất đó. Để hạn chế vấn đề này thì bắt buộc làm như thế nào???

giả dụ 2: Do không cập nhật được nhập xuất tồn thường xuyên, bán 1 mặt hàng viết hóa đơn 1 mặt hàng cần khả năng xảy ra xuất hàng âm. Điều này thì buộc kế toán buộc phải cập nhật thường xuyên nhập xuất các mặt hàng để giảm thiểu xảy ra tình trạng này. Trong nếu việc xuất kho đã xảy ra lâu rồi thì nên làm cho phương pháp nào???

1.2. Doanh thu chưa thực hiện.

một số DN kinh doanh dịch vụ, người dùng trả trước tiền phí dịch vụ và yêu cầu xuất hóa đơn theo lần thanh toán tiền. Kế toán ko phân biệt được đấy là doanh thu chưa thực hiện phải mỗi lần xuất hóa đơn đều ghi vào doanh thu. Trong lúc đó chưa mang mức giá thực hiện những dịch vụ này dẫn tới LN của công ty cực kỳ to một cách ko đúng thực tế – > số thuế TNDN phái nộp siêu to.

1.3. Hóa đơn xuất khẩu

một số DN mang quý khách là bên nước bên cạnh hoặc một tổ chức cá nhân nào ấy không phải hóa đơn GTGT, tuy nhiên người mua đó lại chuyển tiền qua tài khoản của công ty, công việc cung ứng hàng hóa dịch vụ đã thực hiện xong, hợp đồng đã thanh lý và mọi nghĩa vụ giữa hai bên đã kết thúc. Tuy nhiên để lợi dụng nguồn thuế GTGT buộc phải nộp các DN đó hoãn lại việc xuất hóa đơn, thậm chí còn không xuất hóa đơn. lúc cơ quan thuế phát hiện ra khoản này, đối chiếu có hợp đồng, thanh lý hợp đồng -> Doanh thu nâng cao lên và số thuế bắt buộc nộp nâng cao lên đồng thời.

1.4. Xuất hóa đơn mặt hàng ko có trong giấy phép kinh doanh.

một số DN ko sở hữu chức năng marketing ngành nghề này nhưng lại xuất hóa đơn cho ngành nghề đấy, dẫn đến lúc kiểm tra bên cạnh việc bị phạt hành chính về vấn đề buôn bán sai ngành nghề, còn bị cơ quan thuế không chấp nhận mức giá đầu vào cho các doanh thu này mà coi đây là 1 khoản thu nhập khác và đánh thuế trên toàn bộ doanh thu không đúng ngành nghề này.

1.5. Xuất hàng biếu tặng, sử dụng nội bộ….

một số DN xuất hàng biếu tặng, khiến cho từ thiện, tiêu dùng nội bộ. . . nhưng không xuất hóa đơn GTGT nên lúc quyết toán thuế sẽ bị dòng khoản này ra khỏi giá tiền đồng thời nâng cao doanh thu những khoản này và tính thuế TNDN trên khoản doanh thu này.

một.6. Xuất mã hàng khác nhau giữa đầu vào và đầu ra

một số doanh nghiệp sắm hàng hóa theo hóa đơn GTGT ghi một mặt hàng, nhưng thực chất là 1 mặt hàng với nhiều hơn một chủng dòng, quy cách của mặt hàng đấy. lúc DN xuất hóa đơn bán ra người mua lại yêu cầu xuất đúng chủng mẫu quy phương pháp của mặt hàng đó theo số lượng tương ứng. khi ấy sẽ với sự khác nhau giữa tên hàng mua vào và bán ra nếu ko chứng minh được hàng hóa bán ra là chi tiết từ hàng hóa mua vào thì sẽ không- được chấp nhận đầu vào và bắt buộc nộp thuế TNDN trên doanh số bán ra này. Kế toán khi nhận hóa đơn nên phải chú ý.

một.7. Hàng ký gửi và đại lý bán đúng giá.

một số DN chỉ nhận hàng ký gửi, đại lý bán đúng giá thì doanh thu bán hàng ko phải là là số tiền bán hàng của mẫu hàng hóa đó mà chỉ là hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý ký gửi( nhưng kế toán lúc bán hàng do quý khách yêu cầu xuất hóa đơn cho mặt hàng này nên đã xuất ra, trong khi việc xuất hóa đơn này là của bên giao đại lý, ký gửi. bởi vậy doanh thu bị nâng cao lên mà thực ra là doanh nghiệp ko được hưởng doanh thu này.

một.8. Hợp đồng hợp tác cung ứng marketing

1 số công ty tham gia hợp đồng hợp tác chế tạo marketing chỉ được phân chia sản phẩm, nhưng là đơn vị đứng ra bán hàng của việc hợp tác marketing này, khi người dùng yêu xuất hóa đơn thì lại xuất cho mọi giá trị hàng bán được. vì vậy bị tính thừa doanh thu mà DN ko được phân chia, bị nộp thuế trên phần doanh thu không nhận được.

một.9. Điều chuyển tài sản, góp vốn vào công ty hạch toán độc lập.

Theo quy đinh tại TT 153/2010/BTC và từ 01/07/2013 áp dụng TT64/TT-BTC thay thế TT153: Thì việc điều chuyển tài sản, góp vốn bằng tài sản vào các công ty hạch toán độc lập thì buộc phải xuất hóa đơn GTGT. Tuy nhiên đây không hề là khoản doanh thu của công ty vì vậy khi hạch toán bắt buộc quan tâm.

2. giá thành được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

những khoản chi phí đôi khi đã nằm trong danh mục các khoản chi phí được tính trừ khi xác định thuế TNDN, với hóa đơn tài chính toàn bộ, tuy nhiên xét về mặt tuyệt vời hợp lệ của cơ quan thuế thì ko đáp ứng được. vì vậy nên chú ý khi hạch toán những trường hợp giá tiền sau đây.

2.1 giá tiền hàng hủy do bị hư hỏng, hết hạn sử dụng:

giả dụ hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn tiêu dùng, bị hư hỏng do thay đổi giai đoạn sinh hóa tự dưng vượt quá định mức do công ty thiết kế thì phận vượt định mức sẽ ko được tính vào tầm giá được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.1.1. các khoản chi khoán bằng tiền mặt không có hóa đơn GTGT như công tác phí ăn trưa, lương theo doanh số. . . ko theo quy định của quy chế tài chính do DN ban hành, sẽ bị áp mức tối thiểu theo quy định của nhà nước. Mức này vô cùng rẻ so sở hữu mức giá thực tế DN chi. bởi thế cần bắt buộc kiểm tra để sửa đổi hoặc bổ sung quy chế trước lúc quyết toán.

2.1.2. Khoản tầm giá khấu hao tài sản cố định xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống sở hữu giá trị từ một,6 tỷ trở lên phải cần được bổ sung ngành nghề vận tài, xuất một vài hóa đơn về vận tải để thông minh hóa phần chi phí này.

2.1.3. TSCĐ lúc sắm sắm buộc phải cần hợp lý hóa tiêu dùng cho những bộ phận sử dụng để sao cho tài sản ấy tham gia vào quá trình cung cấp marketing của DN, ví như không cũng bị dòng trừ.

2.1.4. mức giá khấu hao TSCĐ giả dụ đã áp dụng bí quyết nào là buộc phải áp dụng thống nhất từ mọi các kỳ kinh doanh, không được thay đổi giữa chừng lúc cảm thấy việc tiêu hao chi phí TSCĐ cho một kỳ nào đấy quá to mà không với hồ sơ tài liệu chứng minh. giả dụ muốn thay đổi nên phải làm các thủ tục thay đổi gửi cơ quan thuế.

2.1.5. NVL vượt mức định mức đã đăng ký sở hữu cơ quan thuế: nên phải làm định mức to hơn mức lãng phí NVL thực tế từ 10-15% để hạn chế bị vượt mức. trường hợp đã qua thời kỳ kế toán cần bắt buộc căn chỉnh lại sao cho mức tiêu hao thực tế nằm dưới định mức đã đăng ký. ngoài ra còn phải nên chọn hiểu thêm về định mức của ngành, của vùng. . . để thiết kế mức tuyệt vời. Ví dụ về mức tiêu thụ xăng cho đơn vị vận tải.

2.1.6. NVL lãng phí ko đúng công năng công nghệ cũng sẽ bị chiếc. Ví dụ công ty vận tải chỉ sở hữu xe chạy bằng dầu nhưng lại lấy hóa đơn xăng, thuế sẽ kiểm tra từ hồ sơ kỹ thuật của xe và sẽ mẫu trừ các hóa đơn xăng này.

2.1.7 . những giá tiền dưới 200.000đ quá đa dạng và cho các mặt hàng không nằm trong quy định về lập bảng kê bán lẻ.

2.1.8. Tiền thù lao HĐQT cho thành viên HĐQT bắt buộc phải ,có 1 biên bản họp của Hội đồng cổ đông nhất trí cử những thành viên đó tham gia trực tiếp vào hoạt động điều hành DN hoặc ví như là thù lao kiêm nhiệm của thành viên HĐQT thì buộc phải cộng gộp vào lương để hợp lý hóa.

2.1.9. giá thành điện nước của văn phòng đi mượn(không buộc phải là văn phòng thuê) nhưng không với tên doanh nghiệp. vì vậy bắt buộc hợp lý hóa bằng phương pháp thuê VP có chi phí rẻ và mang đóng thuế nếu tầm giá điện nước này to.

2.1.10. giá tiền sửa chữa TSCĐ đi thuê, tầm giá để sở hữu được TSCĐ không thuộc TSCĐ (bằng sáng chế tài liệu công nghệ, chuyển giao kỹ thuật. . .) bắt buộc được phân bổ trong 3 năm trường hợp phân bố vượt quá 3 năm thì phần vượt ấy bị loại trừ vào các năm từ năm trang bị tư trở đi.

2.1.11. những khoản tiền vay của những đối tượng là cá nhân trường hợp vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN quy định thì sẽ bị dòng, do vậy phải cần hợp lý hóa bằng cách tăng gốc vay lên để giảm mức lãi suất xuống.

2.1.12. Do chi chiết khấu nằm trong loại tầm giá bị khống chế 10%cho nên lúc xuất hóa đơn tính luôn giá đã sở hữu chiết khấu hàng bán để tránh hiện lên chi phí này.

2.1.13. các mẫu giá tiền bị khống chế 10% lúc thực hiện cần biến tướng thành các dòng chi phí tương tự nhưng ko bị khống chế như: khảo sát điều tra, trưng bày sản phẩm, tổ chức hội chợ. . . .

2.1.14. những khoản chi nhỏ cho việc đầu tư thiết kế cơ bản thường đưa vào giá tiền của những năm chưa hình thành tài sản, tuy nhiên sẽ bị chiếc ra khỏi giá tiền thông minh. do đó bí quyết chúng ta ghi chép sổ sách sao cho đó không hề là giá thành liên quan đến việc đầu tư thiết kế cơ bản.

2.1.15. những hóa đơn giảm trừ doanh thu từ các người mua phát hành vì giảm khối lượng công việc hoàn thành, hoặc các đại lý gửi hàng xuất cho phần chiết khấu . . . kế toán bắt buộc lưu ý để ghi giảm chi phí tương ứng với phần hóa đơn điều chỉnh ấy.

2.1.16. tầm giá lương theo doanh thu nên mang quy chế rõ ràng và mỗi lần tính lương cần phải có những bảng tính toán kèm theo tương ứng sở hữu doanh thu ghi nhận trong kỳ hoặc số tiền nộp về trong kỳ. giảm thiểu tình trạng lương tính theo doanh thu thực tế, doanh thu tính theo hóa đơn xuất ra, hoặc là tiền thu về chỉ có trên ngân hàng.

2.1.17. mức giá sửa chữa TSCĐ buộc phải ưng ý mang tài sản hiện có, nếu ko mang mẫu tài sản theo hóa đơn sửa chữa thì nên bắt buộc người xuất hóa đơn ghi linh động theo tài sản mình hiện với. trường hợp người xuất hóa đơn ko đồng ý xuất thì không phải đưa vào.

2.1.18. chi phí thu sắm hàng hóa, giá tiền liên quan tới việc sắm TSCĐ buộc phải cần được tính vào tiền mua hàng, TSCĐ, không được đưa vào tầm giá trong kỳ. giả dụ không sửa được số liệu thì phải cần điều chỉnh lại câu chữ, bí quyết ghi chép sao cho đấy là chi phí trong kỳ chứ chẳng hề chi phí thu mua.

2.1.19. ví như không mang hoạt động của công đoàn cấp trên thì không buộc phải trích phần kinh phí công đoàn vì cq thuế sẽ loại khoản này ra.

2.1.20. phải buộc phải cân đối số vốn đăng ký kinh doanh để sao cho những cổ đông với khả năng góp đủ vốn, trường hợp không giá tiền đi vay sẽ ko được tính ở phần tương đương vốn góp chưa đủ.

2.1.21. Xác định các hóa đơn bị mất ko xin được sao y bản chính thì cái luôn ra khỏi giá thành tổng giá trị hóa đơn đó, giả dụ xin được sao y bản chính thì đưa phần thuế GTGT của hóa đơn đấy vào giá tiền.

2.1.22. nếu hóa đơn xuất ra trước ngày sở hữu hóa đơn đầu vào thì buộc phải thu thập các chứng từ bổ sung như: phiếu xuất kho của bên bán, biên bản giao nhận hàng. . . Tuy nhiên việc này không được tiếp diễn thường xuyên và ngày bí quyết nhau thường không quá 5 ngày mới với khả năng giải trình với cơ quan thuế.

2.1.23. ví như ký hợp đồng mua nguyên nhiên vật liệu mà đơn vị ko có kho bãi cất và viết hóa đơn 1 lần vào cuối tháng với giá trị to, khi thanh toán bắt buộc phải kèm theo những chứng từ chi tiết bổ sung như: phiếu xuất kho của bên bán mỗi lần đơn vị lấy hàng, bảng kê từng ngày nhận hàng sở hữu ký nhận của bên bán và xác nhận của bên mua. . . thì giá thành đó mới tối ưu.

2.1.24. mức giá dùng thử, khuyến mại, chiết khấu hàng bán, quà tặng các bạn. . . bắt buộc bắt buộc được làm chương trình có quy mô, chặt chẽ, số lượng xuất ra nên phải phù hợp với chương trình đã làm. các mức giá này chi cho một người thì chi bắt buộc để ở mức dưới 10 triệu để hạn chế bị đánh thuế TNCN.

2.1.25. ví như cơ cấu lương vào chi phí thì cần cân nhắc về mức thuế TNCN bắt buộc đóng so sở hữu mức thuế TNDN cần đóng thì mức nào to hơn.

2.1.26. mức giá thưởng những dịp lễ, tết hoặc theo doanh số. . . , để đưa vào mức giá thì nên biến tướng sang một chiếc giá thành khác như hỗ trợ tăng thêm ăn trưa, lương buôn bán năm.

bí quyết khiến sổ sách lúc cơ quan thuế đến kiểm tra

hầu hết người dùng kế toán, công ty lúc cơ quan thuế đến kiểm tra sổ sách kế toán. các bạn bối rối lo lắng ko biết xử lý thế nào nào cho phải chăng nhất. Bài viết này xin chia sẻ kinh nghiệm bí quyết khiến cho sổ sách kế toán khi cơ quan thuế tới kiểm tra.

Hóa đơn bán ra cần kẹp theo Phiếu thu ví như bán ra hoặc thu tiền vào đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho , kẹp theo hợp đồng và thanh lý nếu sở hữu.

Hóa đơn mua vào (đầu vào) bắt buộc kẹp có phiếu chi và phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng , thanh lý trường hợp sở hữu.

trường hợp bán chịu nên kẹp phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) và phiếu xuất kho tất nhiên hợp đồng , thanh lý giả dụ có. ,…

  • Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn dùng, bị hư hỏng do thay đổi giai đoạn sinh hóa tự dưng không được bồi thường và nằm trong định mức do công ty xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Chúng ta phải xếp đặt chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , những chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung mang tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thuế

    Mỗi chứng từ hoặc 1 nhóm chứng từ phải tất nhiên

    tất cả buộc phải với đầy đủ chữ ký theo chức danh.

    Kẹp riêng chứng từ của từng tháng, mỗi tháng 1 tập với bìa toàn bộ.

    2. sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế:

    Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm ấy. một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Xuất Nhập Khẩu, Môn Bài, Tiêu thụ đặc biệt, báo cáo thuế thu nhập công ty tạm tính hàng quý.

    Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế tất nhiên của từng năm

    3. Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức NCK)

    • Sổ nhật ký chung
    • Sổ nhật ký bán hàng
    • Sổ nhật ký mua hàng
    • Sổ nhật ký chi tiền
    • Số nhật ký thu tiền
    • Sổ khía cạnh công nợ cần thu cho mọi các người dùng
    • Sổ yếu tố công nợ phải trả cho toàn bộ các nhà phân phối
    • Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
    • Sổ quỹ tiền mặt và sổ khía cạnh ngân hàng.
    • Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…Tùy theo công ty sử dụng quyết định 48 hoặc 15.
    • Sổ tổng hợp về tình hình nâng cao giảm tài sản cố định
    • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
    • Sổ khấu hao tài sản cố định
    • Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
    • Thẻ kho/ sổ yếu tố vật tư
    • Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho
    • hầu hết chứng từ đã nhập đều buộc phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).

    Lưu ý: Số trang bị tự những phiếu phải được đánh và bố trí tuần tự.

    4. bố trí những hợp đồng kinh tế

    • bố trí toàn bộ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra: Kiểm tra những biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng trường hợp có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng.
    • Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, bắt buộc với chữ ký hầu hết – những quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.

    5. Hồ sơ pháp lý

    • Chuẩn bị hầu hết cả gốc và photo công chứng (xác thực). – các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế.

    những việc buộc phải chuẩn bị lúc cơ quan thuế tiến hành thanh kiểm tra

    6. Kiểm tra khía cạnh khác:

    Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ khía cạnh mang sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái) Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán Kiểm tra đối chiếu công nợ các bạn Kiểm tra những khoản bắt buộc trả Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế Đầu vào và đầu ra sở hữu cân đối Kiểm tra ký tá với đầy đủ Kiểm tra lại xem định khoản các khoản cần thu và cần trả định khoản mang đúng Kiểm tra lại bảng lương xem ký có hầu hết, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương mang khớp: Đối sở hữu nhân viên phải mang hồ sơ toàn bộ.

    Nội dung công việc sẽ thực hiện:

    1. Kiểm tra sự thích hợp của những chứng từ kế toán;
    2. Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
    3. Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;
    4. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
    5. Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
    6. Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;
    7. Điều chinh các sai sót, chưa thích hợp với quy định của pháp luật;
    8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của những luật thuế;
    9. Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;
    10. làm cho việc và giải trình có cơ quan thuế.

    Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán:

    • Nhật ký chung: rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ – mang đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản
    • Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh sở hữu trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư với cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên có
    • Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ chiếc TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt; Số Phát sinh nợ với sổ mẫu TK 1111 = Số phát sinh Nợ mang TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ mang Sổ Quỹ Tiền Mặt, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt
    • Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê; Số Phát sinh nợ sở hữu sổ dòng TK 112 = Số phát sinh Nợ sở hữu TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ mang Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê, Số dư nợ cuối kỳ sổ chiếc TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê.
    • Tài khoản 334: Số dư nợ đầu kỳ sổ dòng TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư có cuối kỳ = Tổng số dư với cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.
    • Tài khoản 142,242,214: số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ mang khớp mang số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242,214

    Thuế Đầu ra – đầu vào:

    Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

    Số Phát sinh nợ sở hữu sổ mẫu TK 1331 = Số phát sinh Nợ mang TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ mua VÀO

    Số dư nợ đầu kỳ sổ mẫu TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

    Số Phát sinh nợ có sổ dòng TK 1331 = Số phát sinh Nợ mang TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ sắm VÀO

    giả dụ trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ mang TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đấy

    trường hợp còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43]

    • Tài khoản 1331: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ mua VÀO.
    • Tài khoản 33311: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ mua VÀO

    Hàng tồn kho

    TỔNG cộng TÀI SẢN = TỔNG cộng NGUỒN VỐN trên Bảng Cân đối kế toán

    • Số dư đầu kỳ Nợ Sổ loại, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn +Số Phát sinh Nợ Sổ loại, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn +Số Phát sinh với Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn.
    • Số dư cuối kỳ Nợ Sổ mẫu, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn + Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh + những Tài khoản loại 1 và 2 không sở hữu số dư có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng ko mang số dư cuối kỳ âm + những tải khoản cái 3.4 không với số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421…) chỉ sở hữu số dư sở hữu, ko sở hữu số dư cuối kỳ âm + các tài khoản từ cái 5 tới chiếc 9 : sổ mẫu và cân đối phát sinh cần = 0 , ví như > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết.

    Hướng dẫn bí quyết khiến giảm số thuế phải nộp cho doanh nghiệp

    có cách nào để đóng thuế ít nhất? Luôn là mong muốn ko chỉ của công ty mà ngay cả các bạn làm cho kế toán thuế cũng rất quan tâm. làm sao để cần đóng thuế càng ít càng phải chăng vì thuế là một khoản chi của bạn và hiển nhiên làm túi tiền của bạn vơi đi.

    Ngày ngày đài báo vẫn thường xuyên đưa tin ông A, bà B phạm tội, bị bắt, bị kết án vì trốn lậu thuế. Bài toán đặt ra cho chúng ta là khiến thế nào buộc phải đóng thuế ít mà vẫn không vi phạm pháp luật. với ba thuật ngữ mà ranh giới của chúng cũng ko thực sự rõ ràng 'Trốn thuế", "Tránh thuế" và "Lập kế hoạch thuế", và giả dụ vận dụng ko thấp với thể làm ta mặc dù ko với ý định vi phạm pháp luật lại thành ra sở hữu tội.

    • Trốn thuế đấy là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật ko cho phép để giảm số thuế nên nộp. với hai động thái chính là (1) giấu thông tin mà lẽ ra phải phân phối cho cơ quan nhà nước ví dụ như bán hàng nhưng ko xuất hoá đơn để giảm doanh thu (2) tạo ra thông tin không có thật ví dụ như sắm hoá đơn để tăng chi phí được khấu trừ thuế, tạo hồ sơ nhái để hoàn thuế GTGT đối có hàng nhập khẩu. Hiển nhiên việc trốn thuế là phi pháp và với thể bị kết án.
    • tránh thuế khó định nghĩa hơn một chút. Ở 1 chi tiết nào đó, ấy là việc sử dụng những phương thức trong khuôn khổ của pháp luật để tránh chi phí thuế ví dụ việc vận dụng các chính sách ưu đãi thuế hoặc áp dụng các diện tích mà pháp luật chưa quy định đến để thực hiện các giao dịch. Ở đây chúng ta nên siêu thận trọng vì nếu sa sẩy một bước chân sở hữu thể từ hạn chế thuế hợp pháp sang trốn thuế bất hợp pháp.
    • Lập kế hoạch thuế mang một ý nghĩa bao quát hơn, sở hữu tầm chiến lược, đó là việc thông minh hoá số thuế bắt buộc nộp trong khuôn khổ của pháp luật. hợp lý hoá chứ ko phải là giảm thiểu. hạn chế là việc giảm được thuế bắt buộc nộp nhưng hệ lụy của nó với thể là làm cho tăng 1 số giá thành khác hoặc giảm thu nhập. tối ưu hoá thuế, với nghĩa là làm cho sao ấy để mức giảm thuế là tương đối so sở hữu việc giảm thu nhập hoặc gia tăng các tầm giá khác. kể cách khác là chúng ta hoàn toàn có thể chấp nhận nâng cao mức thuế bắt buộc nộp nếu tốc độ tăng của thuế tốt hơn tốc độ nâng cao của thu nhập. Để khiến cho được việc này, người lập kế hoạch thuế phải với được một mẫu nhìn, một bức tranh tổng thể trong mối tương tác giữa buôn bán và các loại thuế với thể mang tác động đến túi tiền của chúng ta.

    Bản chất của Lập kế hoạch thuế là quá trình chọn kiếm những giải pháp về thuế khác nhau để xác định khi nào, như thế nào và liệu có phải thực hiện 1 số giao dịch để logic hoá số thuế cần nộp. 1 từ viết tắt được dùng đa dạng trong lập kế hoạch thuế là SAVANT (SAVANT có nghĩa là người sở hữu học vấn rộng) được ghép của các từ S (strategy – chiến lược), A (Anticipation – dự báo), V (Value-Adding – gia nâng cao giá trị), N (Negotiating – đàm phán) và T (Transforming – chuyển hoá). Để gia nâng cao giá trị cho mỗi giao dịch, người ra quyết định bắt buộc cần luôn luôn xác định đúng theo chiến lược của doanh nghiệp, ước tính những tác động mang thể về ảnh hưởng của thuế qua thời gian đối có toàn bộ các bên liên quan tới giao dịch. Việc gia nâng cao giá trị thực hiện được bằng phương pháp đàm phán được những lựa chọn về thuế hợp lý nhất, đồng nghĩa mang việc chuyển hoá giao dịch sang dạng thức khác mang lợi nhất về thuế trong mối quan hệ tổng hoà sở hữu các chiến lược buôn bán của doanh nghiệp/cá nhân.

    Chiến lược thuế được dựa trên cơ sở vận dụng (1) giá trị thời gian của tiền tức là việc đóng thuế sớm hay muộn và (2) chênh lệch giá trị tính thuế tức là thu nhập chịu thuế đa dạng hay ít và (3) chênh lệch thuế suất do chi tiết thuế suất các cái hình kinh doanh khác nhau, thuế suất tại các nước khác nhau là khác nhau.

    có bốn phương thức thường được vận dụng trong lập kế hoạch thuế (1) tạo mới (2) chuyển đổi (3) thời gian (4) chia tách: Để hiểu rõ hơn về bốn phương thức này, chúng ta hãy cùng sử dụng các luật thuế hiện hành để phân tích và lấy ví dụ.

    • Phương thức 1: Tạo mới là việc tận dụng những khuyến mãi, tiện dụng về thuế từ việc tạo ra những chi nhánh, doanh nghiệp con, ví dụ thành lập mới tại địa bàn với mức thuế suất tốt.
    • Phương thức 2: Chuyển đổi là việc thay đổi cơ chế hoạt động, thay đổi bản chất giao dịch để tài sản và thu nhập đuợc tạo ra chịu mức thuế suất rẻ hơn ví như ko thực hiện chuyển đổi.
    • Phương thức 3: Thời gian là việc dịch chuyển giá trị chịu thuế sang kỳ tính thuế có lợi hơn.
    • Phương thức 4: Chia tách là việc chia giá trị chịu thuế cho hai hay phổ biến đối tượng chịu thuế để làm cho giảm tổng thuế cần nộp của hầu hết đối tượng chịu thuế.

    Công tác kế toán tổng hợp trong năm tài chính

    khiến cho thủ tục đặt in hóa đơn, lập thông báo phát hành hóa đơn.

    • Lập báo cáo thuế hàng tháng, hạn nộp là ngày mùng 1 tới ngày 20 của tháng tiếp theo.
    • Lập tờ khai TNCN cái 02/KK-TNCN theo tháng. Hạn nộp là ngày một tới 20 của tháng tiếp theo.
    • Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính. Hạn nộp từ một đến 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
    • Lập bảng lương để tính ra số thuế TNCN và tiến hành nộp tờ khai thuế TNCN theo quý (nếu phát sinh TNCN phải nộp). -Làm tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. quan tâm là hạn nộp là vào ngày 20 của tháng đầu quý. Thông thường kế toán rất hay mắc lỗi do ko nắm được luật thuế của điểm này.
    • làm tờ khai thuế môn bài nếu mang sự thay đổi về vốn điều lệ hạn cuối cộng bắt buộc nộp là 31/12 của năm có sự thay đổi. Vấn đề thuế môn bài tuy rất nhỏ nhưng thường kế toán cuối năm với nhiều việc sẽ siêu quên dẫn tới việc nộp phạt.
    • Báo cáo thuế tháng vào thời điểm cuối năm kế toán nên rà soát lại xem chúng ta nên kê khai tờ khai thuế tháng với gì sai sót không. ví như sai chúng ta còn kịp thời điều chỉnh số liệu trên tờ khai cũng như điều chỉnh phương pháp hạch toán trong năm tài chính là thấp nhất.
    • một công việc vô cùng quan trong mà lúc đi phỏng vấn nhà tuyển dụng thường hay hỏi ấy là bạn mang thể thiết lập BCTC hay không? bí quyết để kế toán nhìn vào BCTC kế toán đã hiểu các vấn đề tồn đọng trong báo cáo đấy là gì? Hạn nộp của BCTC là 31/03/N+1. Trong BCTC bao gồm cả việc lập quyết toán thuế TNDN cuối năm theo cái 03/TNDN trên HTKK.
    • Kế toán đừng quên việc lập và nộp quyết toán thuế TNCN theo dòng 05/KK-TNCN (Trong cả TH DN với nên nộp thuế TNCN cho người lao động hay không).

    Dịch vụ: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

    Thứ Tư, 16 tháng 12, 2015

    Các công việc cuối năm kế toán nội bộ buộc phải làm

    đa dạng bạn học kế toán thắc mắc rằng kế toán nội bộ phải khiến cho vông việc gì vào cuối năm, vì vậy website kế toán xin chia sẻ cộng quý khách bài viết này nhé. Kế toán nội bộ trong công ty là nên bạn buộc phải tập hợp được tất cả những phát sinh thực tế của công ty nhắc cả các phát sinh ko có hóa đơn chứng từ, từ đó để lấy căn cứ xác định lãi lỗ thực tế của công ty.

    >>> Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội
    Công việc của kế toán nội bộ bắt buộc nên khiến cuối năm bao gồm:
    1. Công tác kiểm kê tài sản
    Công việc kiểm kê cuối năm là công việc quan trọng nhất. Số liệu kiểm kê sẽ là căn cứ để kế toán kiểm tra, đối chiếu những số liệu được theo dõi trên sổ sách trong 1 năm.
    Căn cứ theo Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê của Giám đốc, các thành viên trong Hội đồng kiểm kê sẽ tiến hành kiếm kê. Hội đồng Kiểm kê thường bao gồm:
    • 1 thành viên trong Ban Giám đốc;
    • Bộ phận Kỹ thuật;
    • Bộ phận Kế toán;
    • Kho – Quỹ;
    • Bảo vệ;
    • Bộ phận quản lý, tiêu dùng tài sản.
    Việc kiểm kê mang thể kéo dài từ vài ngày đến 1 tháng tùy theo Quy mô của công ty và tình hình Quản lý hiện vật của đơn vị. Căn cứ vào tình hình thực tế Quản lý và kinh nghiệm từ những năm trước để đơn vị xếp đặt thời gian kiểm kê sớm hoặc muộn. Hội đồng Kiểm kê sở hữu trách nhiệm ghi đúng, đủ những nội dung của cuộc kiểm kê, ký vào Biên bản kiểm kê trình Ban Giám đốc, đưa ra nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý khi với sự chênh lệch thừa/thiếu so sở hữu sổ sách kế toán theo dõi.
    những tài sản cần kiểm kê gồm :
    • Quỹ tiền mặt.
    • Công cụ dụng cụ;
    • Hàng hoá vật tư;
    • Tài sản cố định;
    Kiểm kê quỹ tiền mặt:
    Hội đồng kiểm kê mang trách nhiệm kiểm kê số tiền còn tồn tại quỹ vào thời điểm ngày 31/12, bao gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ sở hữu giá và vàng bạc, kim cái quý đá quý (nếu có), đối chiếu có số dư tiền mặt theo dõi trên Sổ kế toán tiền mặt. giả dụ sở hữu sự chênh lệch thừa/ thiếu giữa sổ sách và thực tế, thủ quỹ và kế toán phải đối chiếu lại chứng từ sổ sách và chọn rõ nguyên nhân.
    Kết quả kiểm kê quỹ này là căn cứ để kế toán Thu – chi (Kế toán tiền mặt) chốt số liệu ghi sổ tại ngày 31/12.
    Kiểm kê vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ:
    Kế toán vật tư cung ứng những số liệu trên sổ sách về số lượng những kho đang sở hữu tại doanh nghiệp: Kho nguyên vật liệu, Kho công cụ dụng cụ, Kho thành phẩm, Kho hàng hóa, hàng hóa gửi đi bán, công cụ dụng cụ đã được xuất dùng… Sổ kho sẽ khiến cho cơ sở để tiến hành kiếm kê và đối chiếu số liệu thực tế lúc kiểm kê.
    có những đơn vị chế tạo và xây dựng, công việc kiểm kê còn bao gồm:
    • Đối mang đơn vị sản xuất: Kế toán vật tư tổng hợp số liệu những sản phẩm đang được cung ứng tại đơn vị, tập hợp số liệu cho Hội đồng kiểm kê. Căn cứ vào số liệu của kế toán vật tư, Hội đồng Kiểm kê đánh giá % hoàn thành của các sản phẩm dở dang. Số liệu này thường được dùng để tính lương cho công nhân đối với những đơn vị áp dụng bí quyết tính lương theo sản phẩm, và xác giá tiền dở dang cuối kỳ.
    • Đối có các đơn vị xây dựng: Kế toán vật tư tổng hợp các số liệu vật tư, những yếu tố giá thành khác đã đưa vào công trình. Căn cứ vào số liệu này, cộng có dự toán và Hợp đồng xây dựng đã ký kết, Hội đồng kiểm kê đánh giá % hoàn thành công trình.
    Cuối năm kế toán nội bộ phải làm những công việc gì ?
    Cuối năm kế toán nội bộ buộc phải khiến các công việc gì ?
    Kiểm kê tài sản cố định:
    Kế toán theo dõi tài sản cố định sẽ tổng hợp đa số các tài sản mà mình đang theo dõi, căn cứ vào mã tài sản để tập hợp, phân phối những số liệu này cho Hội đồng kiểm kê. Mã tài sản thường trùng mang mã kiểm kê và được đánh dấu trên tài sản, dễ cho việc quản lý tài sản và kiểm kê các kỳ tiếp theo.
    Trong công đoạn kiểm kê, Hội đồng Kiểm kê sẽ đánh giá tình trạng hoạt động của Tài sản: (Mới, tốt, bình thường ở mức…..%, đã cũ, dự kiến thời gian cần thay thế, kiểm kê các thiết bị tất nhiên của Tài sản; Tài sản phải thanh lý; những tài sản ko còn giá trị dùng nhưng chưa được thanh lý và vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị; các tài sản đơn vị mượn, thuê của đơn vị khác…)
    2. Công tác ngân hàng:
    • Lấy sổ phụ/sổ chi tiết tài khoản tại từng ngân hàng mà đơn vị đã đăng ký mở tài khoản để khiến cho căn cứ khóa sổ kế toán cuối kỳ.
    • Lên kế hoạch vay vốn và chuẩn bị các hồ sơ thiết yếu ví như sở hữu yêu cầu vay vốn để thanh toán những khoản chi cuối năm.
    3. Tổng hợp công nợ sắm – bán và chuẩn bị kế hoạch thanh toán:
    Căn cứ vào số liệu của kế toán công nợ, kế toán thanh toán chuẩn bị sẵn các chứng từ thanh toán, chất lượng việc thanh toán (sau khi được duyệt) diễn ra nhanh chóng trong khoảng thời gian gấp rút cuối năm.
    • Kế toán công nợ tổng hợp những khoản bắt buộc thu – cần trả, kiểm tra và hoàn thiện các chứng từ phải thanh toán, soát xét các phần mua hàng nhưng chưa với hóa đơn về. Soát xét thời hạn thanh toán cũng như mức độ nhu yếu phải thanh toán của từng khoản công nợ.
    • Tập hợp những khoản ký quỹ, ký cược tới hạn thu hồi, các giấy tờ với giá đã đến hạn được thanh toán, với thể thu hồi, những khoản đầu tư, liên doanh, liên kết…
    • Tổng hợp những khoản nên thu – phải trả của các đơn vị nội bộ.
    • Đối chiếu công nợ và gửi thư xác nhận công nợ cuối kỳ sở hữu các người dùng. Số liệu đối chiếu công nợ không chỉ là số liệu khiến căn cứ lên kế hoạch thanh toán mà còn là cơ sở để kế toán khóa sổ cuối kỳ.
    4. Tổng hợp công nợ nội bộ:
    • Tổng hợp các khoản tiền lương và những khoản liên quan đến người lao động trong năm, đã thanh toán/còn nợ/phải thu hồi, xử lý.
    • Căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kế toán tổng hợp tiền lương cho nhân viên trong đơn vị (theo thời gian hoặc theo sản phẩm), những khoản sắp nên chi, đối ứng mang các khoản tạm ứng đến thời hạn thu hồi nhưng chưa thu hồi.
    • Rà soát lại các khoản chi cho người lao động trong năm chưa thực hiện, các khoản thuế, bảo hiểm khấu trừ còn chưa thực hiện.
    • Đề xuất những khoản tiền thưởng, tiền lương tháng 13 cho giám đốc.
    5. Công việc của kế toán tổng hợp:
    Kế toán tổng hợp sở hữu trách nhiệm tập hợp, kiểm soát số liệu từ toàn bộ những kế toán yếu tố,đưa ra các số liệu tổng kết cuối năm về giá tiền, doanh thu; Đưa ra sơ bộ kết quả buôn bán trong năm để Ban lãnh đạo có căn cứ về kế hoạch lương, thưởng; Xác định hoặc đề xuất lập dự phòng, nợ cần thu khó đòi; Lập các báo cáo quản trị khác theo đề nghị của Kế toán trưởng hoặc Ban lãnh đạo Công ty; Lập các báo cáo tài chính và khóa sổ kế toán.
    Kế toán tổng hợp mang trách nhiệm giám sát, hỗ trợ về nghiệp vụ cho Kế toán khía cạnh, đánh giá về giai đoạn làm cho việc của bộ phận kế toán trong năm, đề xuất những phương án khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm của bộ phận kế toán (nếu có).
    6. Công việc của Kế toán trưởng:
    Công việc của kế toán trưởng là đảm bảo cho công việc của tất cả các phần hành được diễn ra trôi chảy, giai đoạn kiểm kê được diễn ra nhanh chóng, chính xác, các kế hoạch tài chính được thuận lợi. Đồng thời, kế toán trưởng sẽ có đánh giá về công đoạn làm cho việc của Bộ phận kế toán, đề xuất tăng lương/thưởng, căn cứ vào kế hoạch kinh doanh năm tới để đưa ra kế hoạch về nhân sự, xếp đặt lại bộ phận kế toán cho hợp lý.
    >>>Dịch vụ: Làm báo cáo thuế
    Kế toán trưởng còn có trách nhiệm đưa ra các Báo cáo quản trị theo đề nghị của Ban giám đốc, Ban quản trị đơn vị; Đề xuất những biện pháp quản lý về tài chính để chất lượng công tác Kế toán – Tài chính của đơn vị ở trong điều kiện thấp nhất cho những hoạt động trong tương lai.

    Thứ Tư, 9 tháng 12, 2015

    Hướng dẫn làm kế toán thuế cho người mới đi làm

    Chia sẻ các kinh nghiệm làm cho kế toán thuế thực tế cho quý khách kế toán mới đi làm cho, những công việc nên khiến và những điều cần để ý khi làm kế toán thuế. vững chắc sẽ giúp người mua hiểu rõ bản chất và tự tin hơn trong công việc kế toán thuế.

    Tham khảo: Dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ
    I. các điều bắt buộc để ý lúc mới đi làm:
    kinh nghiệm làm kế toán thuế
    - Ngày đầu tiên đi làm quý khách phải đi làm cho đúng giờ, cần lưu ý tới ăn mặc 1 chút, không buộc phải mặc áo phông, màu sắc sặc sỡ…
    - tìm hiểu về những phòng ban mang liên quan tới công việc kế toán của mình.
    - tìm hiểu về toàn bộ người trong phòng kế toán và cố gắng tạo ấn tượng phải chăng, dù không thích những cũng không bắt buộc để lộ ra ngoài…
    - tìm hiểu về nội quy công ty
    - nỗ lực xin tờ giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp (Đây là điều quan trọng nhất)
    Dựa vào đó quý khách biết được: Số Đăng ký buôn bán và ngày đăng ký kinh doanh. Mã số thuế, tên chính xác của công ty, shop, lĩnh vực hoạt động cung cấp marketing, Vốn điều lệ để nộp thuế môn bài, người chịu trách nhiệm (Giám đốc là ai) …
    II. những công việc phải làm:
    một. lúc vào làm cho tại DN mới thành lập:
    - khi đã nhận được GP DKKD từ Nhà quản lý, bạn kiểm tra về ngày ra đời DN, kiểm tra về việc DN đã lập tờ khai Thuế Môn bài và nộp thuế Môn bài theo quy định hay chưa. trường hợp chưa bạn buộc phải là người làm công việc ấy.
    - Thu thập đa số các chứng từ về phí, lệ phí mà Nhà quản lý đã chi trả cho việc khiến đăng ký marketing
    - Xác định xem DN thuộc đối tượng kê khai thuế khấu trừ hay trực tiếp.
    - Lựa tìm chế độ kế toán: ngày nay mang 2 là: Quyết định 48/2006 QD-BTC và Quyết định 15/2006 QD-BTC.
    Căn cứ vào Quy mô hoạt động của DN và số vốn điều lệ ghi trên GP DKKD người dùng phải lựa chọn QĐ nào cho phù hợp: QD 48/2006 QD-BTC thường áp dụng cho các DN sở hữu quy mô vừa và nhỏ. QD 15/2006 QD-BTC thường áp dụng cho các DN to.
    Lưu ý: buộc phải gửi Công văn lên cơ quan Thuế.
    - Lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ mẫu, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ. (Thông thường chúng ta chọn hình thức Nhật ký chung).
    - làm nội quy cho công ty. TH người mua không làm nội quy cho doanh nghiệp bị phạt 30trd.
    - thiết kế thang bảng lương để nộp cho Sở Lao động thương binh xã hội.Nếu người mua ko thiết kế thang bảng lương: khi Cơ quan Thuế xuống quyết toán, họ sẽ xuất toán mọi các giá tiền liên quan tới tiền lương của DN
    - làm Hợp đồng lao động cho bản thân và cho các nhân viên khác trong DN. Bản thân quý khách khiến cho kế toán, để các CTKT sở hữu chữ ký của người dùng là hợp pháp, tuyệt vời, hợp lệ thì khách hàng nên thực hiện Hợp đồng lao động.
    - lúc đã ký hợp đồng lao động có nhân viên DN nên đóng bảo hiểm cho nhân viên.
    - Lựa tìm các cách chuyên dụng cho cho việc hạch toán kế toán:
    + phương pháp tính khấu hao TSCD:
    Khấu hao theo đường thẳng
    Khấu hao theo số lượng, sản lượng sản phẩm hoàn thành
    Khấu hao theo số dư giảm dần
    + phương pháp hạch toán hàng tồn kho
    Theo cách kê khai thường xuyên
    Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
    + phương pháp tính giá hàng tồn kho – Tính giá xuất kho
    NX - XT
    NS – XT
    Bình quân gia quyền
    Bình quân liên hoàn
    Thực tế đích danh
    - Mở Tài khoản của DN tại Ngân hàng: thực hiện giao dịch của DN cho hoạt động cung ứng kinh doanh. Chúng ta nên lựa tìm những ngân hàng có địa điểm giao dịch sắp với vị trí của DN để lợi ích cho việc giao dịch sau này.
    Hồ sơ về thủ tục mở Tài khoản ngân hàng cho Doanh Nghiệp:
    + Giấy phép DKKD
    + CMT của Người đại diện theo Pháp luật.
    + CMT của người thực hiện đi mở TKNH
    Lưu ý: khi mở TK Ngân hàng buộc DN phải có chữ ký của Kế toán trưởng
    - làm cho thủ tục đặt in Hoá đơn GTGT (Các bạn cửa hàng sở hữu nhà in họ sẽ hướng dẫn khía cạnh những bạn)
    Lưu ý: Trước lúc xuất hóa đơn GTGT khách hàng nên khiến thủ tục thông báo phát hành
    - khi xuất hóa đơn GTGT người mua bắt buộc quan tâm một số vấn đề sau:
    + Viết chính xác tên doanh nghiệp, liên hệ, MST theo giấy phép ĐKKD, mang thể viết tắt: Quận thành Q, Phường thành P… nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ công ty và yêu thích mang đăng ký buôn bán, đăng ký thuế của DN.
    + Chỉ xuất các nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ứng có những ngành nghề đã đăng ký trên GP DKKD
    + Người đại diện pháp luật: chính là người được quyền ký lên các CTKT. nếu Người đại diện này đi vắng bắt buộc cần Uỷ quyền bằng văn bản về người được uỷ quyền. Tuy nhiên người được uỷ quyền này không được uỷ quyền cho người trang bị 3.
    khía cạnh quý khách xem thêm: Hướng dẫn phương pháp viết hóa đơn giá trị gia tăng
    2. khi vào làm cho tại DN đã và đang hoạt động:
    a. giả dụ DN thay thế Nhân sự:
    - người dùng buộc phải xác định được tâm lý lúc vào DN để thay thế nhân sự. Chúng ta nên phân loại nhân sự thay thế theo hướng tích cực hay tiêu cực:
    - Tích cực: Nghỉ để thích hợp sở hữu việc chuyển nhà hay sinh đẻ, hay do một số các lý do liên quan đến cuộc sống của đối tượng nghỉ việc
    - Tiêu cực: Nghỉ do bị đuổi hay do ko đáp ứng được công việc, hay áp lực công việc quá lớn.
    Việc này là quá sức mang các bạn, công việc khó khăn mà bạn bắt buộc thực hiện: ko chỉ là làm tiếp những công việc mà còn nên sửa sai các tồn đọng do kế toán trước nghỉ việc để lại. Điều này đòi hỏi kỹ năng công việc kế toán của người dùng.
    - Chủ động đặt lịch hẹn sở hữu Kế toán cũ: Mục đích thực hiện bàn giao công việc, phấn đấu xây dựng tình huống hỏi kế toán cũ giả dụ hay mắc buộc phải sai sót lúc tiến hành hạch toán kế toán những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và phương pháp kinh nghiệm sửa chữa các sai sót ấy,… tìm mọi cách xin liên lạc với kế toán cũ ở phổ biến hình thức: qua điện thoại, email,….
    - Bàn giao về sổ sách kế toán:
    + Hoá đơn CTKT
    + những Báo cáo thuế và Báo cáo Tài chính
    + Hồ sơ nhân sự, Hợp đồng Lao động
    + các giấy tờ liên quan khác
    - Kiểm tra:
    + Đối với các Hoá đơn Đầu ra: để kiểm tra bắt buộc kiểm tra trên
    Thông Báo phát hành hoá đơn: Ký hiệu, tổng số Hoá đơn thông báo phát hành
    Kiểm tra Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn.
    + Đối với những Hoá đơn Đầu vào: kiểm tra cộng có tờ khai thuế hàng tháng.
    Thông thường trên bảng kê mua vào của kỳ kê khai với bao nhiêu mẫu thì kê khai đó sở hữu bấy nhiêu Hoá đơn GTGT đầu vào: các bạn cần ktra về số hiệu, số Hoá đơn và giá trị ghi trên các Hoá đơn.
    Tuy nhiên việc kiểm tra buộc phải tuyệt vời có thời gian thực hiện bàn giao. do vậy quý khách cần xếp đặt sao cho logic, hạn chế TH hết thời gian bàn giao mà ko với được kết quả,…
    khi thực hiện lập Biên bản bàn giao khách hàng cần có đầy đủ các bên xác nhận:
    + Bên bàn giao
    + Bên nhận bàn giao
    + Người thứ 3: bên chứng kiến
    quan tâm lúc ghi nội dung của Biên bản bàn giao: việc người dùng kiểm tra về sổ sách kế toán cứng cáp tới đâu thì trên biên bản thể hiện rõ như vậy. giả dụ chưa kiểm tra được tính chính xác của Hoá đơn CTKT thì trên Biên bản bàn giao phải ghi rõ ràng là chưa xác định tính chính xác của các Hoá đơn CTKT.
    Nhưng: buộc phải cần kiểm tra với tính sắc xuất của một số Hoá đơn CTKT từ đấy đưa ra mức độ sai phạm. trường hợp xảy ra sai sót mang những Hoá đơn CTKT người mua phải ghi lại các hoá đơn CTKT ấy đồng thời trình lên nhà quản lý.( lưu ý trước lúc trình lên các bạn nên với các phương án để giải quyết cho các đối tượng sai sót đó)
    b. giả dụ DN bổ sung nhân sự:
    - với thể làm những công việc độc lập song song hoặc phụ giúp cho người kế toán cũ. trường hợp này sẽ sở hữu phổ biến thuận lợi hơn cho khách hàng. Bởi khách hàng luôn sở hữu điểm tựa từ người kế toán cũ để học hỏi cũng như mang người cho quý khách định hướng những công việc mà quý khách sẽ thực hiện khi khiến tại DN.
    - Tuy nhiên ko phải khi nào người dùng cũng đặt ra câu hỏi với họ, hãy chọn hiểu và tự trả lời cho những thắc mắc nghi vấn, giả dụ thật khó thì hãy đưa ra câu hỏi với họ.
    có thể bạn chưa biết: Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội

    Thứ Ba, 8 tháng 12, 2015

    Hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường

    Hướng dẫn bí quyết kê khai thuế bảo vệ môi trường, thủ tục hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính.
    Theo quy định tài Điều 15 Thông tư 156/2013/TT-BTC Quy đinh và hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
    một. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:
    hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường
    - Tờ khai theo loại số 01/TBVMT ban hành tất nhiên Thông tư 156/2013/TT-BTC.
    - các tài liệu liên quan tới việc khai thuế, tính thuế.
    Tổ chức, cá nhân cung cấp kinh doanh hàng hóa tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường.
    2. Hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường:
    a) Đối sở hữu hàng hóa sản xuất (hoặc bao bì thuộc mẫu để đóng gói sản phẩm mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, sử dụng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, PR thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.
    - Trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi trường nên nộp thì DN vẫn kê khai và nộp tờ khai.
    b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu uỷ thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì DN thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ nếu xăng dầu nhập khẩu của các công ty buôn bán xăng dầu đầu mối).
    3. Khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số nếu cụ thể được thực hiện như sau:
    a) DN sản xuất túi nilông và thứ điện lạnh với cất HCFC căn cứ tiêu chuẩn đảm bảo hàng hóa phân phối và những tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường.
    b) Đối sở hữu xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi chung là xăng dầu):
    b.1) những doanh nghiệp marketing xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá nâng cao,
    b.2) ví như xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để buôn bán xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán không có đăng ký buôn bán xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm có vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm mang máy móc trang bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường mang cơ quan hải quan.
    c) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa
    c.1) Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như sau:
    c.1.1) Hàng tháng những doanh nghiệp làm cho đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường nên nộp cho các địa phương nơi sở hữu than khai thác tương ứng mang sản lượng than thu sắm của những doanh nghiệp phân phối khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi trường theo loại phụ lục số 01-1/TBVMT.
    Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than được xác định theo công thức sau:
    Tỷ lệ (%)
    Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
    =Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
    Tổng số than tiêu thụ trong kỳ
    Số thuế bảo vệ môi trường buộc phải nộp cho địa phương mang than khai thác trong kỳ=Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong kỳxSản lượng than sắm của những đơn vị tại địa phương nơi mang than khai thác trong kỳxMức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ
    c.1.2) doanh nghiệp đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường cho tất cả số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối có than khai thác và tiêu thụ nội địa theo chiếc tờ khai số 01/TBVMT và phụ lục số 01-1/TBVMT ban hành tất nhiên Thông tư này sở hữu cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp đầu mối, đồng thời gửi 01 (một) bản phụ lục số 01-1/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý công ty khai thác.
    c.1.3) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 01-1/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu với phát sinh số thuế phải nộp) và các địa phương nơi với than khai thác.
    c.2) các cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả giả dụ dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.
    c.3) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm cho đầu mối thu sắm than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường mang cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    d) Đối sở hữu than nhập khẩu:
    - ví như nhập khẩu than nguyên khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế buộc phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối mang than antraxit.
    - nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác sở hữu đã kê khai lúc nhập khẩu thì người nộp thuế bắt buộc kê khai bổ sung, điều chỉnh.

    4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trương:

    a) Đối mang hàng hóa chế tạo trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và xăng dầu của những doanh nghiệp buôn bán xăng dầu đầu mối) hoặc bao bì thuộc chiếc để đóng gói sản phẩm mà quý khách không dùng để đóng gói sản phẩm,
    - Nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    giả dụ DN có cơ sở cung ứng buôn bán hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác sở hữu trụ sở chính:
    - Thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường mang cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi với cơ sở cung cấp buôn bán.
    b) Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối),
    - Nộp hồ sơ khai thuế có cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.

    Thứ Hai, 7 tháng 12, 2015

    NĐ 218 về thuế TNDN theo thông tư 26/VBHN–BTC

    Thông tư 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP. Văn bản này Hợp nhất 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC.

    văn bản hợp nhất thuế tndn 26

    với thể bạn chưa biết: Công ty kế toán Hà Nội

    thông tư 26 hướng dẫn nghị định 218 về thuế tndn

    văn bản hơp nhất 26 về thuế TNDN

    DỊch vụ: Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội

    Thứ Năm, 3 tháng 12, 2015

    Xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn GTGT

    Quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng hóa đơn GTGT được quy định rất rõ tại Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ tài chính (có hiệu lực từ ngày 02/03/2014)

    với thể bạn quan tâm: Dịch vụ kế toán giá rẻ

    1. ko xử phạt đối với:

    xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn gtgt

    - nếu khai báo trong vòng 5 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn chưa thông báo phát hành

    - nếu khai báo trong vòng 5 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đơn đã sắm nhưng chưa lập.

    2. Phạt cảnh cáo đối với:

    - trường hợp khai báo trong vòng từ 6 - 10 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn chưa thông báo phát hành mà có tình tiết giảm nhẹ. Nếu không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt ở mức tối thiểu.

    - trường hợp khai báo trong vòng từ 6 - 10 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đã mua nhưng chưa lập mà có tình tiết giảm nhẹ. Nếu không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt là 6.000.000 đồng.

    - không lập đủ các nội dung phải trên hoá đơn nếu mang tình tiết giảm nhẹ.

    - Làm mất hóa đơn đã lập sai và đã xóa bỏ (người bán đã lập hoá đơn khác thay thế).

    - Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ 1 – 5 ngày.

    - Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ 6 – 10 ngày nếu có tình tiết giảm nhẹ.

    3. Phạt tiền từ 200.000 - một.000.000 đồng đối với:

    - không lập đủ những nội dung nên trên hóa đơn.

    - Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

    4. Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng đối với:

    - Đặt in hóa đơn mà ko ký hợp đồng (phạt cả 2 bên).

    - không hủy hóa đơn được sắm đã hết hạn tiêu dùng.

    - Lập Thông báo phát hành hóa đơn không toàn bộ nội dung đã được cơ quan thuế thông báo nhưng chưa điều chỉnh mà đã lập hoá đơn giao cho khách hàng.

    - ko niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn.

    - ko hủy hoặc hủy ko đúng quy định những hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, ko còn giá trị sử dụng.

    - Làm mất hóa đơn liên 2 (hóa đơn đầu vào)

    - Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sau 10 ngày.

    5. Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng đối với:

    - không thanh lý hợp đồng in giả dụ quá thời hạn theo trong hợp đồng hoặc thời điểm kết thúc hợp đồng lúc đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn.

    - không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng.

    - Lập hoá đơn không đúng thời điểm.

    - Lập hóa đơn không theo vật dụng tự từ số nhỏ tới số to theo quy định.

    - Ngày ghi trên hoá đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hoá đơn của cơ quan thuế;

    - Lập hóa đơn nhưng ko giao cho khách hàng, (trừ nếu trên hoá đơn ghi rõ "người sắm không lấy hoá đơn" hoặc hoá đơn được lập theo bảng kê)

    - ko lập bảng kê hoặc ko lập hóa đơn tổng hợp theo quy định.

    - Lập sai mẫu hoá đơn theo quy định và đã giao cho quý khách hoặc đã kê khai thuế.

    - Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sau 20 ngày. (Coi như ko nộp)

    6. Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với:

    - không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước lúc đưa vào dùng nếu những hóa đơn này gắn có nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai thuế.

    7. Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng đối với:

    - trường hợp khai báo sau 10 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn đã sắm nhưng chưa lập.

    8. Phạt tiền từ 6.000.000 - 18.000.000 đồng đối với:

    - trường hợp khai báo sau 10 ngày về việc mất, cháy, hỏng hoá đơn chưa thông báo phát hành.

    - ko lập Thông báo phát hành hóa đơn trước lúc đưa vào tiêu dùng nếu các hóa đơn này gắn sở hữu nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. (Người bán cần cam kết kê khai, nộp thuế đối sở hữu những hóa đơn đã lập).

    Xem thêm: Nhận làm báo cáo tài chính

    9. Phạt tiền 10.000.000 - 20.000.000 đồng đối với:

    - khiến mất, cháy, hỏng hoá đơn liên 2 (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được (dù là hóa đơn đã lập hay chưa lập).

    - ko lập hóa đơn lúc bán hàng hóa, dịch vụ mang giá trị thanh toán > 200.000 đồng.

    10. Phạt tiền từ 20.000.000 - 50.000.000 đồng đối với:

    - Đặt in hóa đơn giả.

    - Bán hóa đơn đã sắm nhưng chưa lập.

    - dùng hóa đơn bất hợp pháp

    Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

    Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

    Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, trình trự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo quyết định 48 và 15 của Bộ tài chính

    Tham khảo: Dịch vụ làm báo cáo tài chính

    1. đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ


    - Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
    + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
    + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ dòng.

    - Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cộng mẫu, mang cùng nội dung kinh tế.

    - Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số đồ vật tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, cần được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

    + Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các chiếc sổ kế toán sau:
    - Chứng từ ghi sổ;
    - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
    - Sổ Cái;
    - những sổ, thẻ kế toán yếu tố.

    + ưu thế
    - mẫu sổ đơn thuần, dễ ghi chép, tiện lợi cho việc phân công lao động kế toán

    + Nhược điểm
    - Số lượng ghi chép phổ biến, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp.
    - Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, bởi thế sản xuất thông tin thường chậm

    2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ


    cách ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

    a. Công việc hàng ngày

    - Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cộng mẫu đã được kiểm tra, được tiêu dùng khiến cho căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ mẫu. Tuyển sinh liên thông đại học kinh tế quốc dân những chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán khía cạnh mang liên quan.

    b. Công việc cuối tháng

    - Cuối tháng, buộc phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh với và Số dư của từng tài khoản trên Sổ chiếc. Căn cứ vào Sổ loại lập Bảng Cân đối số phát sinh.

    c. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ loại và Bảng tổng hợp khía cạnh (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
    mang thể bạn chưa biết: Làm báo cáo tài chính năm
    - Quan hệ đối chiếu, kiểm tra cần uy tín Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh có của hầu hết những tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh buộc phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư mang của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh bắt buộc bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh buộc phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

    Thứ Ba, 1 tháng 12, 2015

    Phương pháp kê khai thuế bảo vệ môi trường

    Hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường, thủ tục hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính.

    Xem thêm: Nhận làm báo cáo tài chính
    Theo quy định tài Điều 15 Thông tư 156/2013/TT-BTC Quy đinh và hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường cụ thể như sau:

    1. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:

    hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường
    Tờ khai theo cái số 01/TBVMT ban hành tất nhiên Thông tư 156/2013/TT-BTC.
    - các tài liệu liên quan tới việc khai thuế, tính thuế.

    Tổ chức, cá nhân chế tạo buôn bán hàng hóa tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường.

    2. Hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường:

    a) Đối sở hữu hàng hóa cung cấp (hoặc bao bì thuộc mẫu để đóng gói sản phẩm mà khách hàng ko dùng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, sử dụng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.
    - Trong tháng ko phát sinh thuế bảo vệ môi trường nên nộp thì DN vẫn kê khai và nộp tờ khai.

    b) Đối sở hữu hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu uỷ thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì DN thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu của những công ty buôn bán xăng dầu đầu mối).

    3. Khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong 1 số nếu cụ thể được thực hiện như sau:

    a) DN cung ứng túi nilông và trang bị điện lạnh có chứa HCFC căn cứ tiêu chuẩn đảm bảo hàng hóa sản xuất và các tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường.

    b) Đối có xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi chung là xăng dầu):

    b.1) các công ty buôn bán xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng,

    b.2) ví như xăng dầu nhập khẩu về dùng cho mục đích khác chẳng hề để marketing xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký buôn bán ko với đăng ký marketing xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm sở hữu vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm có máy móc trang bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường sở hữu cơ quan hải quan.

    c) Đối có than khai thác và tiêu thụ nội địa
    c.1) Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như sau:

    c.1.1) Hàng tháng các công ty làm cho đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường bắt buộc nộp cho các địa phương nơi có than khai thác tương ứng có sản lượng than thu sắm của những công ty sản xuất khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi trường theo dòng phụ lục số 01-1/TBVMT.

    Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than được xác định theo công thức sau:

    Tỷ lệ (%)
    Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
    =Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
    Tổng số than tiêu thụ trong kỳ

    Số thuế bảo vệ môi trường nên nộp cho địa phương sở hữu than khai thác trong kỳ=Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong kỳxSản lượng than mua của những đơn vị tại địa phương nơi mang than khai thác trong kỳxMức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ

    c.1.2) doanh nghiệp đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường cho tất cả số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa theo mẫu tờ khai số 01/TBVMT và phụ lục số 01-1/TBVMT ban hành tất nhiên Thông tư này có cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp đầu mối, đồng thời gửi 01 (một) bản phụ lục số 01-1/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp khai thác.

    c.1.3) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 01-1/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu mang phát sinh số thuế buộc phải nộp) và các địa phương nơi mang than khai thác.

    c.2) những cơ sở sản xuất, buôn bán than khác (gồm cả trường hợp dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.

    c.3) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khiến cho đầu mối thu mua than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường mang cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    d) Đối có than nhập khẩu:
    - giả dụ nhập khẩu than nguyên khai với hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế buộc phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than antraxit.
    - nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác mang đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.

    4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trương:


    a) Đối sở hữu hàng hóa cung ứng trong nước (trừ than đá tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và xăng dầu của những doanh nghiệp buôn bán xăng dầu đầu mối) hoặc bao bì thuộc loại để đóng gói sản phẩm mà khách hàng không dùng để đóng gói sản phẩm,
    - Nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường có cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    Tham khảo: Thành lập công ty

    trường hợp DN có cơ sở cung cấp buôn bán hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính:
    - Thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường sở hữu cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi với cơ sở chế tạo marketing.
    b) Đối có hàng hóa nhập khẩu (trừ nếu xăng dầu nhập khẩu của những doanh nghiệp buôn bán xăng dầu đầu mối),
    - Nộp hồ sơ khai thuế mang cơ quan hải quan nơi khiến cho thủ tục hải quan.